""
Vách kính cường lực và cửa kính cường lực đang được sử dụng rộng rãi tại nhà ở, văn phòng, showroom, cửa hàng, khách sạn, nhà hàng và các công trình thương mại nhờ thiết kế hiện đại, khả năng lấy sáng tốt và độ bền cao.
Một trong những vấn đề được khách hàng quan tâm nhất trước khi thi công là vách kính cường lực giá bao nhiêu 1m2? Cửa kính cường lực giá bao nhiêu? Chi phí phụ kiện và lắp đặt được tính như thế nào?
Trong bài viết dưới đây, Nhôm Kính Dương Hưng Phát cập nhật báo giá vách kính cường lực, cửa kính cường lực mới nhất 2026, đồng thời phân tích từng yếu tố ảnh hưởng đến chi phí để khách hàng dễ dàng dự toán ngân sách cho công trình.
Lưu ý: Bảng giá dưới đây mang tính tham khảo. Giá thực tế phụ thuộc vào độ dày kính, kích thước, loại cửa, thương hiệu phụ kiện, khối lượng thi công, vị trí công trình và yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
.jpg)
Giá vách kính thường không chỉ đơn thuần là giá của một mét vuông kính. Một hệ vách hoàn chỉnh có thể bao gồm kính cường lực, nẹp hoặc khung nhôm/inox, keo silicone, kẹp kính, gia công khoan khoét, vận chuyển và nhân công lắp đặt.
Bảng giá kính cường lực tham khảo 2026
|
Loại kính |
Đơn vị |
Giá tham khảo |
|
Kính cường lực 5mm |
m² |
480.000 |
|
Kính cường lực 8mm |
m² |
530.000 |
|
Kính cường lực 10mm |
m² |
590.000 |
|
Kính cường lực 12mm |
m² |
720.000 |
|
Kính cường lực 15mm |
m² |
1.400.000 |
|
Kính cường lực 19mm |
m² |
1.800.000 |
Kính màu, kính mờ được tính với mức giá riêng.
Giá vật tư đi kèm
|
HẠNG MỤC |
GIÁ |
|
Nẹp |
50.000 |
|
U inox |
90.000 |
|
Khung nhôm |
250.000 |
Vách kính cường lực 10mm
Kính 10mm là lựa chọn rất phổ biến cho:
Ưu điểm của kính 10mm là trọng lượng vừa phải, độ cứng tốt và chi phí hợp lý, phù hợp với phần lớn các hệ vách có kích thước thông dụng.
Vách kính cường lực 12mm
Kính 12mm thường được sử dụng cho những vị trí yêu cầu độ chắc chắn cao hơn như:
Kính càng dày thì trọng lượng càng lớn. Do đó hệ phụ kiện, kẹp kính và kết cấu liên kết cũng cần được lựa chọn phù hợp.
Vách kính không khung và vách kính khung nhôm
Vách kính không khung tạo cảm giác tối giản, hiện đại và không gian thông thoáng. Các tấm kính được liên kết bằng nẹp, kẹp hoặc keo chuyên dụng.
Trong khi đó, vách kính khung nhôm có thêm hệ khung bao quanh kính, phù hợp với văn phòng, phòng họp và những vị trí cần hệ vách ổn định hoặc khả năng xử lý khe tiếp giáp tốt.
Chi phí hai phương án sẽ khác nhau tùy loại nhôm, độ dày kính và thiết kế.
Khác với vách kính cố định, giá cửa kính cường lực gồm hai phần chính:
Giá kính + giá bộ phụ kiện cửa kính + chi phí gia công/lắp đặt.
Giá kính làm cửa
|
Loại kính |
Giá tham khảo |
|
Kính cường lực 8mm |
530.000 |
|
Kính cường lực 10mm |
590.000 |
|
Kính cường lực 12mm |
720.000 |
|
Kính cường lực 15mm |
Từ 1.400.000 |
Báo giá phụ kiện cửa kính cường lực
|
Phụ kiện |
Giá tham khảo |
|
Bản lề sàn |
1.500.000đ |
|
Kẹp kính trên/dưới |
250.000đ |
|
Kẹp góc chữ L |
300.000đ |
|
Kẹp ngõng |
300.000đ |
|
Khóa sàn |
350.000đ |
|
Tay nắm cửa kính |
350.000đ/cặp |
|
Bộ phụ kiện cửa lùa |
Từ 1.500.000đ/bộ |
|
Trọn Bộ phụ kiện bản lề sàn |
Từ 2.200.000 – 4.000.000đ/bộ |
Mức phụ kiện có thể thay đổi đáng kể theo thương hiệu, tải trọng và cấu hình.
Cửa kính cường lực mở quay
Đây là loại cửa rất phổ biến tại:
Hệ cửa thường sử dụng kính 10mm hoặc 12mm kết hợp bản lề sàn, kẹp kính, khóa sàn và tay nắm.
Cửa kính cường lực 1 cánh
Cửa 1 cánh phù hợp với những vị trí có chiều rộng hạn chế như văn phòng nhỏ, cửa hàng, phòng làm việc hoặc lối đi nội bộ.
Chi phí hoàn thiện phụ thuộc nhiều vào bộ phụ kiện hơn là diện tích kính.
Cửa kính cường lực 2 cánh
Cửa kính 2 cánh thường được sử dụng cho mặt tiền rộng, showroom, văn phòng và cửa hàng.
Ưu điểm là tạo lối đi lớn, tăng tính sang trọng và có thể linh hoạt sử dụng một hoặc hai cánh tùy nhu cầu.
Cửa kính cường lực lùa
Cửa kính lùa hoạt động bằng hệ ray trượt, giúp tiết kiệm diện tích mở cửa.
Đây là giải pháp thích hợp cho:
Giá cửa kính lùa thường phụ thuộc nhiều vào loại ray, bánh xe và thương hiệu phụ kiện.
Để dự toán chính xác, khách hàng cần tách từng thành phần.
Công thức đối với vách kính
Chi phí vách kính = Diện tích kính × đơn giá kính + phụ kiện + vật tư + gia công + vận chuyển + nhân công.
Ví dụ:
Một văn phòng cần làm khoảng 20m² vách kính cường lực 10mm.
Nếu tạm tính kính ở mức 650.000đ/m²:
20 × 650.000 = 13.000.000 đồng
Sau đó cộng thêm:
Do đó, 13 triệu đồng ở ví dụ trên chưa phải giá hoàn thiện của toàn bộ hệ vách.
Công thức đối với cửa kính
Một bộ cửa kính sẽ được tính theo:
Giá cửa = Diện tích kính × đơn giá kính + bộ phụ kiện + gia công + lắp đặt.
Ví dụ bộ cửa kính 2 cánh có diện tích 5m² sử dụng kính 10mm.
Tạm tính kính:
5m² × 650.000đ = 3.250.000đ
Sau đó cộng bộ phụ kiện gồm:
Do đó khi so sánh báo giá giữa các đơn vị, khách hàng nên yêu cầu báo giá cùng một cấu hình vật tư và phụ kiện.
Một báo giá thấp nhưng sử dụng phụ kiện cấp thấp sẽ không tương đương với báo giá sử dụng phụ kiện chính hãng có tải trọng và độ bền cao hơn.
Không có một mức giá cố định áp dụng cho mọi công trình. Chi phí thực tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Độ dày kính
Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giá.
Kính 8mm có giá thấp hơn kính 10mm; kính 10mm thấp hơn 12mm và 15mm.
Tuy nhiên không phải công trình nào cũng cần sử dụng kính thật dày. Đơn vị thi công cần căn cứ vào kích thước tấm kính, chiều cao, vị trí lắp đặt và kết cấu hệ cửa để lựa chọn phù hợp.
Kích thước và khổ kính
Kính kích thước tiêu chuẩn thường dễ sản xuất và vận chuyển hơn.
Đối với kính khổ lớn, chi phí có thể tăng vì liên quan đến:
Một bảng giá công khai năm 2026 cho thấy ngay cả cùng là kính 12mm, giá kính khổ lớn có thể cao hơn đáng kể so với khổ thông thường.
Loại phụ kiện cửa kính
Phụ kiện là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định độ ổn định của cửa.
Những thương hiệu phụ kiện khác nhau sẽ có mức giá, tải trọng và chính sách bảo hành khác nhau.
Với cửa kính đóng mở liên tục tại cửa hàng, showroom hoặc văn phòng, nên ưu tiên phụ kiện có chất lượng tốt thay vì lựa chọn hoàn toàn dựa trên giá rẻ.
Kiểu thiết kế
Giá thi công giữa các hệ sau sẽ khác nhau:
Thiết kế càng phức tạp thì số lượng phụ kiện và công gia công càng nhiều.
Điều kiện công trình
Các công trình ở tầng cao, mặt bằng khó vận chuyển kính, cầu thang hẹp hoặc cần xe cẩu/nâng kính sẽ có chi phí khác công trình ở tầng trệt và dễ tiếp cận.
Đây là lý do khảo sát hiện trạng trước khi báo giá rất quan trọng.
Khối lượng thi công
Công trình có diện tích lớn thường có điều kiện tối ưu chi phí vật tư, vận chuyển và nhân công tốt hơn so với công trình chỉ thi công một tấm kính hoặc một bộ cửa nhỏ.


.jpg)
>>> Báo giá lan can cầu thang kính
>>> Báo giá Mặt dựng kính
>>> Báo giá thi công vách tắm kính
>>> Báo giá kính ốp bếp, kính ốp bàn
Đây là câu hỏi khá phổ biến khi khách hàng chuẩn bị thi công.
Chọn kính 10mm khi:
Kính 10mm hiện là giải pháp có khả năng cân bằng khá tốt giữa chi phí, độ cứng và thẩm mỹ cho nhiều hạng mục vách kính.
Chọn kính 12mm khi:
Tuy nhiên, lựa chọn cuối cùng nên dựa trên kích thước thực tế và tư vấn kỹ thuật thay vì mặc định kính càng dày càng tốt.
Nhôm Kính Dương Hưng Phát nhận tư vấn, thiết kế và thi công các hạng mục kính cường lực tại TP.HCM và khu vực lân cận.
Các hạng mục bao gồm:
Với từng công trình, Dương Hưng Phát hướng đến quy trình từ khảo sát hiện trạng – tư vấn phương án – đo kích thước – gia công – vận chuyển – lắp đặt – nghiệm thu, giúp hạn chế sai lệch giữa dự toán và thực tế thi công.
Bạn đang cần làm vách kính cường lực, cửa kính cường lực, vách kính văn phòng hoặc các hạng mục nhôm kính tại TP.HCM?
Hãy liên hệ Nhôm Kính Dương Hưng Phát để được tư vấn phương án phù hợp với kích thước, công năng và ngân sách của công trình.
CÔNG TY TNHH TM & XD DƯƠNG HƯNG PHÁT
Địa chỉ: Số 87/2 Lê Lai - Phường Bảy Hiền - TP.HCM
- Chi Nhánh 1: 143/84 Liên khu 5 -6, Quận Bình Tân, TP.HCM
- Chi Nhánh 2: Ngô Chí Quốc - Bình Chiểu - Thủ Đức – TP.HCM
- Chi Nhánh 3: Bình Mỹ - Xã Bình Mỹ - Củ Chi – TP.HCM
- Chi Nhánh 4: 18/60 Tăng Nhơn Phú - Phước Long - TP.HCM
Website: duonghungphat.com
Hotline: 0974.138.623 - 0933.175.303
Chia sẻ bài viết: